Overview JSF 2


Giới thiệu về JSF

Mình viết all các tutorial này bằng tiếng việt, đôi khi mình sử dụng tiếng anh trong 1 số tình huống mình không thể xác định rõ nghĩa của chúng, đến với JSF mình tin rằng trong tương lai sắp tới, nó sẻ có thể là 1 sự lựa chọn hoàn hảo cho các dự án mới. Hy vọng các bài viết này có thể giúp các bạn hiểu rỏ hôn về nó. Mình sẻ cố gắng hết sức để show cho thấy một sức mạnh tiềm ẩn =]]….Các bài viết mình sẻ tận tình dùng các ví dụ và comment đầy đủ nhất có thể.

1 – JSF Hổ trợ gì

  1. Là tập hợp các điều khiển đồ họa nền web .
  2. Là GUI (Graphic User Interface ) framework.
  3. Là MVC – Framework.
  4. Ajax

Xu hướng của các Framework app hiện nay được dùng nhiều .

d1

Lợi thế của JSF :

  • JSF cung cấp một tập hợp API và kết hợp với các tag tùy biến cho phép xây dựng các form HTML phức tạp
  • Có nhiều thư viện bổ sung của hãng thứ 3 cũng cấp cho JSF
  • JSF dễ dàng cho việc thiết kế các sự kiện người dùng, onclick, hover, …
  • JSF  xử lý các tham số request trở nên đơn giản và rõ ràng hơn (managed bean)
  • Tích hợp hỗ trợ AJAX
  • Chuyển đổi và validate data tốt hơn
  • File XML độc lập thiết lập cho các component trong JSF
  • JSF dễ dàng trong việc kết hợp các GUIs phức tạp 
  • JSF không bị giới hạn cho HTML và HTTP
  • Thao tác với Bean trở nên đơn giản hơn
  • JSF là một phần của J2EE được sự hổ trợ của khá nhiều server ( JBoss 6, Glassfish 3, WebLogic 11…)

8 mục tiêu thiết kế sau là lí do cho sự ra đời của JSF:

  1. Tạo ra một bộ khung gồm các thành phần giao diện người dùng chuẩn (standard GUI component framework) nhằm giúp cho các công cụ phát triển dễ dàng hơn cho người dùng trong việc tạo GUI chất lượng cao đồng thời quản lí các kết quả của GUI với xử lí thực thi của chương trình.
  2. Định ra một tập các lớp cơ sở của Java (lightweight Java base classes) biểu diễn cho các thành phần UI, trạng thái mỗi thành phần, và các sự kiện đầu vào. Những lớp này sẽ xử lí những vấn đề liên quan đến chu kì sống của GUI, đặc biệt là quản lí trạng thái trong suốt chu trình sống của một trang của thành phần GUI đó.
  3. Cung cấp một tập các thành phần GUI chung, bao gồm các thành phần HTML form input. Những thành phần này sẽ được dẫn xuất từ tập đơn giản các lớp cơ sở (đề cập ở #1) đề từ đó có thể định ra các thành phần mới.
  4. Cung cấp một mô hình JavaBeans để có thể truyền đi (dispatch) các sự kiện từ các GUI controls phía máy khách đến các xử lí hiện thực cụ thể từ phía ứng dụng máy chủ.
  5. Định ra các hàm APIs để kiểm chứng dữ liệu nhập, bao gồm hỗ trợ kiểm chứng từ phía máy chủ.
  6. Chỉ định một mô hình để có thể đa ngôn ngữ hóa hay địa phương hóa các GUI.
  7. Khởi tạo tự động dữ liệu ra phù hợp cho máy khách đích, dựa vào mọi dữ liệu cấu hình ở máy khách đó, bao gồm cả dựa vào phiên bản trình duyệt, ví dụ.
  8. Việc khởi tạo tự động dữ liệu ra còn kèm theo các đòi hỏi về hỗ trợ người dùng (accessibility), được qui định bởi WAI.

JSF version

  • JSF 2.2 (2013-04-16) 
  • JSF 2.1 (2010-10-22) 
  • JSF 2.0 (2009-06-28)
  • JSF 1.2 (2006-05-11)
  • JSF 1.1 (2004-05-27)
  • JSF 1.0 (2004-03-11)

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: